ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH VỀ PHỔI

Theo y học cổ truyền, đông trùng hạ thảo là vị thuốc có vị ngọt và tính ấm, có nhiều tác dụng bổ phổi (do khả năng thúc đẩy việc sử dụng oxy), dưỡng phế, tiêu đờm Đờm của phổi là một chất lỏng nhớt, dính, được tạo ra trong quá trình hoạt động của các cơ quan nội tạng. Khi đờm ngưng tụ ở bất kỳ bộ phận nào sẽ gây ra bệnh tật. Khi đờm ngưng tụ trong phổi, không khí khó di chuyển, gây khó thở và tạo môi trường tốt cho vi khuẩn, virus phát triển. Vì vậy, loại bỏ đờm là một bước quan trọng trong điều trị các bệnh về phổi, đặc biệt là hen suyễn. Theo Y học cổ truyền Trung Quốc, Đông trùng hạ thảo chủ yếu được dùng để điều trị bệnh lao, ho ra máu, nhuận tràng và long đờm. Nó còn được dùng để giảm mệt mỏi, ho và suy nhược cơ thể sau khi bị bệnh nặng.

Theo tác giả Đái Duy Ban, đông trùng hạ thảo nói chung có nhiều tác dụng đối với các bệnh về phổi như hẹp phế quản, viêm phế quản, lao, hen suyễn. Đông trùng hạ thảo có tác dụng kháng viêm nhờ hoạt chất Cordycepin có tác dụng mạnh mẽ trong việc ức chế và diệt trừ các Mycobacterium tuberculosis và các vi khuẩn khác gây nhiễm trùng phồi. Đông trùng hạ thảo đặc trị hen phế quản nhờ các acid aminpolysaccharides có thể khôi phục các tế bào nang phổi đã bị hư hỏng, đồng thời cũng giúp tăng cường lưu thông không khí trong phổi từ đó làm giảm các cơn hen suyễn.

Trong cuốn sách Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của tác giả Đỗ Tất Lợi, Đông trùng hạ thảo là thuốc bổ, với khả năng trị ho, giảm đờm và ho ra máu, rất có lợi cho phổi. Tác dụng của Đông trùng hạ thảo ngâm rượu thậm chí còn được đánh giá tương đương với nhân sâm.

Dưới góc độ y học hiện đại, hoạt chất Cordycepin phân lập từ Đông trùng hạ thảo (C. militaris) đặc biệt có lợi cho bệnh nhân mắc cúm A vì khả năng làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm phế quản mãn tính. Năm 2016, một đánh giá có hệ thống gồm 15 nghiên cứu chất lượng cao do Đại học Trung tâm Y tế Quảng Châu (Trung Quốc) thực hiện đã thu thập dữ liệu từ 1238 bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) đã chứng minh rằng C. militaris có thể cải thiện đáng kể chức năng phổi, sức bền khi luyện tập và chất lượng cuộc sống mà không có bất kỳ tác dụng phụ nào. Điều này là do khả năng làm giãn và mở đường hô hấp. Han và cộng sự (1995) nhận thấy việc sử dụng 3g C. millitaris mỗi ngày trong 2-12 tuần làm giảm đáng kể các triệu chứng của 92% bệnh nhân bị viêm phế quản mãn tính, hen phế quản và tăng huyết áp phổi. Ngoài ra, theo Qu và cộng sự (1995), sử dụng 3g C. millitaris mỗi ngày có hoặc không có kháng sinh giúp cải thiện tình trạng sức khỏe của 87% bệnh nhân mắc bệnh rối loạn hô hấp.

   C. militaris không chỉ chứa một lượng lớn polysaccharide (3-8% tổng trọng lượng khô) mà còn chứa một lượng lớn axit cordycepic (2,4% tổng trọng lượng khô). Axit Cordycepic (D-mannitol) là một tác nhân trị liệu hữu ích cho bệnh nhân bị xơ nang và giãn phế quản. Đây là một trong những lý do quan trọng khiến đông trùng hạ thảo được sử dụng trong một số bệnh về đường hô hấp, rối loạn chức năng thận và suy thận, tăng huyết áp.

Tác dụng dược lý của C. militaris phù hợp với sự phân bố và vai trò sinh lý của các thụ thể adenosine. Các thụ thể Adenosine như A1, A2A, A2B và A3 phân bố trong não, phổi, tim, gan và thận, có liên quan đến các hoạt động do hệ thần kinh trung ương xử lý như giấc ngủ, phản ứng miễn dịch, điều hòa hô hấp, chức năng tim mạch, chức năng gan và thận. Những tác dụng dược lý này bao gồm tác dụng chống huyết khối, loạn nhịp và hạ huyết áp, hoạt động điều hòa miễn dịch và bảo vệ thận, gan, phổi.

Trong chuyên đề “Đông trùng hạ thảo – Công dụng, xu hướng sản xuất và thương mại” được biên soạn bởi Trung tâm thông tin Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh với sự cộng tác của Bác sĩ Trần Văn Năm (Phó Viện trưởng, Viện Y dược học Dân tộc TP.HCM) và Tiến sĩ Lê Thị Diệu Trang (Phó Viện trưởng Viện NC Công nghệ Sinh học và Môi trường, Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM), tác dụng chống xơ hóa phổi được nghiên cứu trên người bệnh SARS đã phục hồi, chia 2 nhóm:

  • Nhóm thử: 16 người (4 nam và 12 nữ), tuổi trung bình 34,3 tuổi, cho uống 3g Cordyceps mỗi ngày.
  • Nhóm chứng: 15 người, được chăm sóc bằng y học hiện đại.
  • Kết quả đánh giá bằng chụp CT scanner phổi, xét nghiệm Serum soluble Interleukin – 2 Receptor (SIL – 2R): nhóm thử thuốc cải thiện tốt trên CTscanner và giảm nồng độ SIL – 2R, trong khi nhóm chứng không có được kết quả này.

Ngoài ra, vai trò bảo vệ của Đông trùng hạ thảo đối với bệnh xơ phổi cũng được nghiên cứu trên chuột được thực hiện bởi Mengli Chen và cộng sự năm 2012.

Nguồn trích dẫn:

  1. Truong Hong Son, Le Minh Khanh, Le Viet Anh, Hoang Ha Linh (2023). The effects of Cordycep militaris on Human health: a review. Vietnam Medical Journal No1/2023.
  2. Trung tâm thông tin Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, BS. Trần Văn Năm, TS. Lê Thị Diệu Trang (2014). Đông trùng hạ thảo – Công dụng, xu hướng sản xuất và thương mại.
  3. Mengli Chen, Florence W.K. Cheung, Ming Hung Chan, Pak Kwan Hui, Siu-Po Ip, Yick Hin Ling, Chun-Tao Che, Wing Keung Liu (2012). Protective roles of Cordyceps on lung fibrosis in cellular and rat models. Journal of Ethnopharmacology, Volume 143, Issue 2, 28 September 2012, Pages 448-454

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *